logo

Công nghệ AAO trong xử lý nước thải y tế

12/05/2015 2015

Tìm hiểu về công nghệ AAO trong xử lý nước thải y tế

Theo Bộ Y tế mỗi ngày có gần 1200 bệnh viện và trên 200 cơ sở y tế, viện, trung tâm y tế dự phòng, cơ sở sản xuất kinh doanh trên cả nước thải ra 150 ngàn mét khối nước thải. Đáng chú ý 63 % số bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải và 70 % số hệ thống nước thải bệnh viện hiện có không đạt tiêu chuẩn. Nước thải bệnh viện được xem như là nước thải nguy hại nhất trong tất cả các ngành nước thải bởi thành phần vi sinh vật trong nước thải. Xử lý nước thải bệnh viện hiện nay đang được quan tâm và cần có sự xử lý thích hợp để giảm sự lây lan bệnh tật ra ngoài, giảm sự ô nhiễm ra môi trường bên ngoài.

Nguồn gây ô nhiễm trong bệnh viện là các khâu khám chữa bệnh, phòng thí nghiệm, phòng phân tích, phòng phẫu thuật và cấp cứu, xạ trị…ngoài ra còn có lượng lớn nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. Tất cả các nguồn này cần được thu gom xử lý trước khi xả thải.

Nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là các chỉ tiêu BOD, COD, N, P, SS, Coliform, Dầu mỡ,… trong đó hai chỉ quan trọng là BOD và Coliform với hàm lượng cao và vượt chuẩn QCVN28:2010/BTNMT.

Hiện nay, tại một số bệnh viện trên cả nước như: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Long Điền-Bà Rịa Vũng Tàu, Bệnh viện y học cổ truyền Kiên Giang…đã ứng dụng thành công công nghệ AAO trong xử  lý nước thải y tế…Đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy đã khánh thành trạm xử lý nước thải tập trung công suất 4.000m3/ngày đêm với kinh phí xây dựng trên 90 tỷ đồng và trở thành đơn vị đi tiên phong trong hoạt động xây dựng hệ thống xử lý nước thải.

 (Nguồn Đoàn Gia Phát)

Công nghệ xử lý nước thải AAO là gì?

AAO là hệ thống  gồm các bể : Anaerobic (Yếm khí) – Anoxic (Thiếu khí) – Oxic (Hiếu khí). Công nghệ AAO xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: Hệ vi sinh vật Yếm khí, Thiếu khí, Hiếu khí để xử lý nước thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà chất thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường.

Phạm vi áp dụng

Công nghệ AAO được ứng dụng xử lý các loại hình nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như: Nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải ngành chế biến thủy hải sản, nước thải ngành sản xuất bánh kẹo - thực phẩm...

Bản vẽ thiết kế
(Nguồn Tác giả)

1.  Bể điều hòa                     4. Bể hiếu khí                                      7. Bể chứa bùn

2.      Bể yếm khí                      5. Thiết bị hợp khối                            8. Máy thổi khí

3.      Bể thiếu khí                    6. Hố ga thu nước đầu ra                    9. Cụm hóa chất

Quá trình Yếm khí

Trong Bể Yếm khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo  với sự tham gia của hệ vi sinh vật yếm khí. Tong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật yếm khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn. Các hạt bùn cặn này nổi lên trên làm xáo trộn, gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.

Quá trình Thiếu khí

Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter.  Trong môi trường thiếu Oxi, các loại vi khuẩn này sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa :                              NO3-  →  NO2-  →  N2O  →  N2↑

Khí Nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Như vậy là Nitơ đã được xử lý.

Quá trình Photphorit hóa

Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa phốtpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa phốtpho và các hợp chất có chứa phốtpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Quá trình Hiếu khí

Đây là bể xử lý sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, các vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ hấp thụ Oxy và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) và sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Phốtpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng.

Chi tiết thiết bị hợp khối

(Nguồn: Tác giả)

Tính ưu việt của công nghệ AAO

-         Thiết bị hiện đại với những đặc tính ưu việt về kết cấu, thi công, an toàn. Có khả năng chịu kiềm và axit tốt, không ăn mòn.

-         Hệ thống tiệt trùng bằng hóa chất có thể loại bỏ được hầu hết vi khuẩn có rong nước thải.

-         Thời gian lắp ráp ngắn, lắp ráp xong có thể xử dụng ngay, không cần thời gian dài để điều chỉnh và vận hành thử.

-         Không gian xây dựng nhỏ hơn các thiết bị xử lý truyền thống.

-         Không gây mùi do lắp đặt chìm và kín.

-         Với công suất xử lý nước thải càng lớn thì chi phí vận hành càng thấp.

-         Độ bền thiết bị lớn, hoạt động ổn định từ 20 đến 25 năm. Có thể tái sử dụng khi đơn vị di dời hoặc nâng cấp.

Chú ý: Khi phát hiện công trình gặp vấn đề kỹ thuật cần tiến hành xử lý kịp thời để toàn bộ hệ thống đi vào hoạt động bình thường trở lại.
KS. Dương Thị Loan
Khoa Vệ sinh và Sức khỏe Môi trường